zalo-icon
phone-icon
07/12/2022 Lê Thị Hồng Nga

Tra cứu sổ hộ chiếu online

CSPL: Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019; Thông tư 73/2021/TT- BCA quy định về mẫu hộ chiếu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan và Thông tư 25/2021/TT-BTC ban hành ngày 07/04/2021 về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Hộ chiếu là gì?

Theo quy định tại Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 thì hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân. Hộ chiếu có gắn chíp điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị điện tử lưu giữ thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp. Trên hộ chiếu thể hiện các thông tin của người dùng như tên họ, ngày tháng năm sinh, quê quán, quốc tịch, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn,… 

Đồng thời, tại Thông tư 73/2021/TT- BCA quy định về mẫu hộ chiếu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan thì hộ chiếu gồm 3 loại: 

  • Hộ chiếu ngoại giao: trang bìa màu nâu đỏ, được cấp cho các đối tượng thuộc Điều 8 của Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.
  • Hộ chiếu công vụ: trang bìa màu xanh lá cây đậm, được cấp cho các đối tượng tại Điều 9 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, có thời hạn tương tự hộ chiếu ngoại giao là từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.
  • Hộ chiếu phổ thông: trang bìa màu xanh tím, được xem xét cấp cho công dân Việt Nam nếu người đó không thuộc các trường không được cấp mà luật quy định. Đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên hộ chiếu có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; đối với người chưa đủ 14 tuổi hộ chiếu có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; đối với hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Ngoài ra, tại Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 cũng quy định về hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc không gắn chíp điện tử cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn. 

Cần tra cứu số hộ chiếu khi nào ?

Một trong các giấy tờ quan trọng và cần thiết, chính là hộ chiếu, trong nhiều trường hợp bạn sẽ cần phải tra cứu số hộ chiếu để có thể giải quyết được vấn đề của bản thân như:

  • Làm mất sổ, thất lạc sổ hộ chiếu và không nhớ rõ thông tin trên hộ chiếu.
  • Khi cần sử dụng nhưng lại quên, không mang theo hộ chiếu.
  • Muốn biết được thông tin về thời điểm, tình trạng nhập cảnh, xuất cảnh.
  • Khi thực hiện các giao dịch cần đến số hộ chiếu như thủ tục ngân hàng nhưng lại quên, không nhớ số hộ chiếu là bao  nhiêu.
  • Xin cấp lại hoặc thay đổi thông tin trên hộ chiếu của mình khi bị mất sổ và không nhớ số hộ chiếu của mình.

Đây là những trường hợp phổ biến khi cần tra cứu số hộ chiếu, ngoài ra vẫn còn nhiều trường hợp cần thiết khác.

Cách tra cứu sổ hộ chiếu như thế nào?

Có 2 cách tra cứu sổ hộ chiếu như sau: 

  • Công dân đến trực tiếp Cục Quản lý Xuất Nhập Cảnh liên hệ chuyên viên tại Cục để tra cứu sổ hộ chiếu. Tại đây các chuyên viên sẽ hướng dẫn và thực hiện tra cứu sổ hộ chiếu cho công dân có nhu cầu.
  • Công dân liên hệ các công ty dịch vụ, phụ trách các vấn đề về hộ chiếu để được tư vấn và hướng dẫn tra cứu sổ hộ chiếu.

Cách tra cứu sổ hộ chiếu online như thế nào?

Ngoài các cách tra cứu truyền thống bằng cách liên hệ trực tiếp thì công dân có thể linh hoạt chọn hình thức tra cứu sổ hộ chiếu online để tránh mất thời gian, chi phí và công sức di chuyển. Dưới đây là các bước hướng dẫn giúp công dân thuận tiện và dễ dàng tra cứu sổ hộ chiếu online, cụ thể:

  • Bước 1: Công dân có nhu cầu tra cứu sổ hộ chiếu online thực  hiện truy cập vào đường link hochieu.cahn.vn. Tại đây sẽ hiển thị 4 biểu tượng, người truy cập chọn biểu tượng thứ 3 để tra cứu thông tin sổ hộ chiếu.
  • Bước 2: Nhập đầy đủ các thông tin mà hệ thống yêu cầu. Thông thường người truy cập cần nhập các thông tin như: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD. Sau đó, ấn vào mục tìm kiếm hiển thị trên màn hình, hệ thống sẽ tra cứu và trả các kết quả tìm kiếm có đầy đủ các thông tin cá nhân của người truy cập.
Tra cứu sổ hộ chiếu online
Tra cứu sổ hộ chiếu online

Thủ tục làm lại sổ hộ chiếu thực hiện như thế nào?

Trong quá trình sử dụng sổ hộ chiếu, có nhiều nguyên nhân phát sinh dẫn đến việc phải thực hiện xin cấp lại sổ hộ chiếu mới. Vậy thủ tục để xin cấp sổ hộ chiếu được thực hiện theo các bước như sau:

  • Trường hợp xin cấp lại hộ chiếu do mất, thất lạc, hư hỏng hộ chiếu:
  • Bước 1: Công dân nộp đơn trình báo về việc làm mất, thất lạc, hư hỏng hộ chiếu đến cơ quan xuất nhập cảnh. Trong đơn trình báo cần nêu rõ thời gian và lý do làm mất, thất lạc, hư hỏng hộ chiếu và các thông tin cần thiết khác.
  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại sổ hộ chiếu bao gồm:

– Tờ khai theo mẫu 

– Ảnh thẻ mới chụp, cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, lưu ý ảnh không đội mũ , không đeo kính, mặt nhìn thẳng.

– Giấy xác nhận của cơ quan xuất nhập cảnh về việc bị mất hộ chiếu hoặc trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng hoặc hộ chiếu còn thời hạn dưới 30 ngày thì nộp lại hộ chiếu đó.

  • Bước 3: Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, công dân nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan này tiếp nhận hồ sơ và tiến hành giải quyết yêu cầu xin cấp lại sổ hộ chiếu. Công dân nhận kết quả tại nơi đã nộp hồ sơ hoặc qua đường bưu điện.
  • Trường hợp xin cấp lại hộ chiếu do hết hạn:

Đối với hộ chiếu phổ thông, không được gia hạn nên khi hết hạn, công dân có nhu cầu sử dụng cần thực hiện đề nghị cấp mới hộ chiếu, thủ tục thực hiện như sau:

Bước 1: Công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm:

  • Mẫu đơn xin cấp hộ chiếu phổ thông (Mẫu X01)
  • Ảnh thẻ mới chụp, cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, lưu ý ảnh không đội mũ , không đeo kính, mặt nhìn thẳng.
  • Hộ chiếu phổ thông đã hết hạn

Trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi xin cấp hộ chiếu thì tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú. 

Trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì phải nộp kèm theo 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm.

Trường hợp cha hoặc mẹ khai và ký thay cho con; hoặc không còn mẹ, cha thì mẹ nuôi, cha nuôi hoặc người giám hộ của trẻ khai và ký thay (phải có giấy tờ chứng minh được mối quan hệ mẹ nuôi, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp).

Trường hợp trẻ em dưới 9 tuổi thực hiện đề nghị cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm.

Bước 2: Công dân chuẩn đầy đủ hồ sơ nêu trên thì nộp tại Phòng Quản lý Xuất Nhập Cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú.

Đối với các trường hợp sau, người yêu cầu thực hiện nộp hồ sơ tại Cục Quản lý Xuất Nhập Cảnh, cụ thể:

  • Người cần đi nước ngoài để chữa bệnh (cần có giấy tờ chỉ định của bệnh viện);
  • Người có thân nhân ruột thịt ở nước ngoài gặp tai nạn, ốm đau, bệnh tật, chết hoặc có việc cần xuất cảnh gấp để giải quyết (người có nhu cầu cần chứng minh được những sự kiện nêu trên);
  • Cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân viên trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có nhu cầu xuất cảnh gấp, nếu có văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc;
  • Trường hợp khác khi có đủ căn cứ chứng minh rằng có lý do chính đáng, lý do cấp thiết thì Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định.

Bước 3: Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và tiến hành giải quyết yêu cầu xin cấp sổ hộ chiếu mới. Công dân nhận kết quả tại nơi đã nộp hồ sơ hoặc qua đường bưu điện.

Thời hạn giải quyết yêu cầu không quá 08 ngày làm việc khi nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú và không quá 05 ngày làm việc khi nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Câu hỏi thường gặp

Bạn Phương Uyên có câu hỏi như sau: “Năm nay tôi 22 tuổi, tôi muốn xin cấp hộ chiếu thì mức lệ phí tôi phải nộp là bao nhiêu?”

Tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm Thông tư 25/2021/TT-BTC ban hành ngày 07/04/2021 về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam quy định như sau:

  • Trường hợp cấp mới lệ phí: mức thu 200.000 đồng/ lần cấp.
  • Trường hợp cấp lại hộ chiếu do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000 đồng/ lần cấp.
  • Trường hợp cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự: 100.000 đồng/ lần cấp.

Tuy nhiên, tại Điều 5 của Thông tư này có quy định về các trường hợp được miễn phí, lệ phí như sau:

  • Trường hợp 1: Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.
  • Trường hợp 2: Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam không phải nộp phí trên cơ sở có đi có lại.
  • Trường hợp 3: miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
  • Trường hợp 4: miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
  • Trường hợp 5: Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Trường hợp 6: Miễn phí đối với trường hợp cấp thị thực, tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.
  • Trường hợp 7: Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
  • Trường hợp 8: Miễn lệ phí cấp hộ chiếu đối với: Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu; người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
  • Đối với những trường hợp được miễn phí, lệ phí nêu trên  thì tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí”, “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp.

Anh Kiên ở Long An có câu hỏi như sau: “Vợ chồng tôi dự định đưa con trai đi du lịch ở nước ngoài tầm 15 ngày, năm nay con tôi 12 tuổi. Vậy con tôi có cần phải đáp ứng những điều kiện gì, đây là lần đầu con tôi đi nước ngoài?”

Căn cứ Điều 33 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về điều kiện xuất cảnh như sau: 

  • Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
  • Người xuất cảnh phải có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng; đối với hộ chiếu phải còn hạn sử dụng từ đủ 6 tháng trở lên;
  • Người xuất cảnh có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;
  • Người xuất cảnh không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện trên phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.

Như vậy, con trai bạn 12 tuổi thì ngoài đáp ứng đủ các điều kiện luật định thì cần phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

goingay
0963.766.477
goingay
1900 633 710