zalo-icon
phone-icon
22/11/2022 Lê Bá Thành

Thẻ căn cước công dân gắn chip

Cơ sở pháp lý: Luật Căn cước công dân 2014; Thông tư 59/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước công dân và các Nghị định hướng dẫn Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2021.

Từ tháng 01/2021, Bộ Công an thực hiện triển khai cấp thẻ căn cước công dân gắn chíp trên các tỉnh, thành, đến tháng 07/2021 mục tiêu đặt ra phải cấp được 50 triệu thẻ căn cước công dân gắn chíp trên cả nước. Để hiểu hơn về thẻ căn cước công dân gắn chíp, cùng Luật Thành công xem qua bài viết dưới đây nhé!

Thẻ Căn cước công dân gắn chip là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước công dân 2014 quy định rằng, căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân. Theo đó, căn cước công dân gắn chíp cũng tương tự như căn cước công dân có mã vạch, tuy nhiên, sẽ được gắn thêm mã QR ở một góc mặt trước và con chíp ở mặt sau. Thẻ căn cước công dân gắn chíp sẽ bao gồm 12 số, làm bằng nhựa để đảm bảo độ bền của thẻ, thẻ sẽ lưu trữ lượng lớn thông tin và các dữ liệu, các đặc điểm nhận dạng của chủ nhân bằng hình ảnh, vân tay và sinh trắc học.  

Sử dụng thẻ căn cước công dân gắn chíp sẽ thuận tiện và có nhiều ưu điểm hơn, giúp người dân thực hiện nhanh các thủ tục hành chính, tránh mang theo nhiều hồ sơ giấy rườm rà, dễ thất lạc. Đồng thời cũng giúp cán bộ, cơ quan nhà nước dễ dàng quản lý dân sinh. Vì khi làm căn cước các thông tin của chủ nhân chiếc thẻ được cập nhật trên hệ thống dữ liệu quốc gia nên việc tìm kiếm, tra cứu thuận tiện hơn rất nhiều. 

Thẻ Căn cước công dân gắn chip
Thẻ Căn cước công dân gắn chip

Làm thẻ căn cước công dân gắn chip ở tỉnh khác có được không?

Trước đây, người dân gặp nhiều khó khăn trong việc làm thẻ căn cước công dân vì theo quy định, chỉ những trường hợp đã được cấp thẻ căn cước công dân rồi mà thẻ bị mất, bị hư hỏng, hoặc thuộc các trường hợp phải xin đổi thẻ mới, cấp lại thẻ căn cước công dân thì người dân mới được người dân mới được làm thẻ căn cước công dân tại nơi tạm trú. Điều này gây bất tiện cho những ai đi làm ăn xa quê, không có điều kiện để về nơi thường trú làm căn cước công dân. Hiểu được những khó khăn này, tại Thông tư 59/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước công dân và các Nghị định hướng dẫn Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2021 đã cho phép người dân được làm thẻ căn cước công dân tại nơi tạm trú, giúp người dân xa quê dễ dàng thực hiện xin cấp thẻ và hạn chế được chi phí, thời gian di chuyển.  

Như vậy, nếu người dân làm mất thẻ, hư hỏng, sai sót thông tin hay đăng ký lần đầu, người dân có nhu cầu làm thẻ căn cước công dân gắn chíp có thể thực hiện tại nơi tạm trú.

Thủ tục làm thẻ căn cước công dân gắn chip thực hiện như thế nào?

Theo Luật Căn cước Công dân 2014 quy định thì công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên thì được cấp thẻ căn cước công dân và phải thực hiện cấp đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Người dân thực hiện xin cấp thẻ căn cước công dân gắn chíp tại nơi thường trú hoặc tạm trú theo các bước sau:

Đối với thủ tục xin cấp thẻ căn cước công dân gắn chíp lần đầu

Bước 1: Yêu cầu xin cấp thẻ căn cước công dân gắn chíp

Người dân khi có nhu cầu xin cấp thẻ căn cước công dân gắn chíp lần đầu đến trực tiếp cơ quan công an có thẩm quyền đề nghị xin cấp thẻ. Người dân có thể thực hiện đề nghị online bằng cách truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, lựa chọn dịch vụ đăng ký. Đồng thời, người dùng kiểm tra thông tin của bản thân đã chính xác hay chưa, nếu chưa có hoặc chưa chính xác thì người dân mang theo giấy tờ hợp pháp đến cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp thẻ căn cước công dân gắn chip để chứng minh thông tin.

Bước 2: Tiếp nhận đề nghị cấp thẻ căn cước công dân gắn chíp

Sau khi tiếp nhận đề nghị xin cấp thẻ căn cước công dân gắn chíp từ người yêu cầu, cán bộ thu nhận thông tin tiến hành tra cứu thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ.

Bước 3: Chụp hình, thu vân tay

Công dân đến trực tiếp cơ quan công an có thẩm quyền để thực hiện chụp ảnh và lấy dấu vân tay. Cán bộ tiến hành mô tả đặc điểm nhận dạng của người làm căn cước công dân, chụp ảnh và thu thập dấu vân tay, cho công dân kiểm tra, ký tên. Khi chụp ảnh chân dung để làm thẻ, là ảnh màu, nền trắng, phải chụp chính diện, công dân không được đeo kính, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự. Trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, trang phục dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên nhưng phải đảm bảo rõ mặt, rõ hai tai.

Bước 4: Trả kết quả

Sau khi chụp ảnh, lấy dấu vân tay, công dân nộp lệ phí theo quy định và nhận giấy hẹn trả kết quả. Công dân đến lấy căn cước công dân gắn chíp trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ theo phiếu hẹn hoặc có thể trả thẻ căn cước theo đường bưu điện về địa chỉ mà công dân muốn. 

Đối với thủ tục xin cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân gắn chíp như sau:

  • Bước 1: Công dân thực hiện đề nghị xin cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền hoặc yêu cầu đề nghị online qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
  • Bước 2: Cán bộ tiếp nhận đề nghị và kiểm tra thông tin tiến hành lập hồ sơ cấp thẻ. Trường hợp thông tin của công dân bị sai sót, thay đổi, không đúng thì người dân cần mang theo giấy tờ hợp pháp để chứng minh nội dung thông tin.
  • Bước 3: Sau khi xem xét, hồ sơ đã hợp lệ, công dân đến trực tiếp cơ quan công an có thẩm quyền để thực hiện chụp ảnh và lấy dấu vân tay. Cán bộ tiến hành mô tả đặc điểm nhận dạng của người làm căn cước công dân, chụp ảnh và thu thập dấu vân tay, cho công dân kiểm tra, ký tên. Khi chụp ảnh chân dung để làm thẻ, là ảnh màu, nền trắng, phải chụp chính diện, công dân không được đeo kính, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự. Trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, trang phục dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên nhưng phải đảm bảo rõ mặt, rõ hai tai.
  • Bước 4: Trả kết quả

Công dân nộp lệ phí theo quy định và nhận giấy hẹn trả kết quả. Công dân đến lấy căn cước công dân gắn chíp trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ theo phiếu hẹn hoặc có thể trả thẻ căn cước theo đường bưu điện về địa chỉ mà công dân muốn. 

Thời gian làm thẻ căn cước công dân mất bao lâu?

Theo Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 quy định như sau:

“Điều 25. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

  • Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;
  • Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
  • Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
  • Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.”

Như vậy, thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp thẻ căn cước công dân tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc; tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

Lệ phí xin cấp căn cước công dân gắn chip là bao nhiêu?

Trước ngày 01/07/2022, lệ phí xin cấp thẻ căn cước công dân gắn chíp được hưởng ưu đãi do tình hình dịch bệnh cũng như khuyến khích người làm thẻ căn cước công dân gắn chíp, sau ngày 01/07/2022 thì mức lệ phí được trả theo quy định tại Điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC như sau:

  • Đối với trường hợp công dân thực hiện chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân thì mức lệ phí phải nộp là 30.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.
  • Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu phải nộp 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.
  • Khi công dân có nhu cầu xin cấp lại thẻ Căn cước công dân trong trường hợp bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam thì mức lệ phí là 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

Tuy nhiên, nếu thuộc một trong các trường hợp mà luật quy định thì người xin cấp thẻ căn cước công dân gắn chíp không phải nộp lệ phí.

Các trường hợp miễn lệ phí bao gồm:

  • Công dân thực hiện đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;
  • Công dân xin đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
  • Công dân yêu cầu đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân là công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Các trường hợp không phải nộp lệ phí gồm

  • Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu 
  • Đổi thẻ căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
  • Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

goingay
0963.766.477
goingay
1900 633 710