28/11/2022 Công Ty Luật Thành Công

Giải thể công ty – doanh nghiệp

5/5 - (1 bình chọn)

Doanh nghiệp sau khi thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh không có hiệu quả, hoặc chưa tìm được hướng phát triển đã hình thành, nhiều doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động hoặc không có nhu cầu tiếp tục hoạt động ngoài việc lựa chọn các quyền. Trong trường hợp thực hiện thủ tục đóng cửa tạm thời, có một lựa chọn rút khỏi thị trường hoàn toàn đó là thông qua thủ tục giải thể công ty. Tại bài viết này Hãng Luật Quốc Tế Thành Công xin gửi đến quý khách hàng toàn bộ thủ tục giải thể công ty – doanh nghiệp để doanh nghiệp nắm vững các quy trình, thủ tục thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Giải thể công ty là gì?

Giải thể công ty là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp không còn hoặc không đủ điều kiện tồn tại chung. Do đó, chủ doanh nghiệp phải làm thủ tục pháp lý với Cơ quan đăng ký thương mại để chấm dứt tư cách pháp nhân của doanh nghiệp và các quyền, nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp.

dịch vụ giải thể công ty doanh nghiệp
Dịch vụ giải thể công ty

Các trường hợp giải thể công ty

Trường hợp 1: Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn

Trường hợp Điều lệ công ty có quy định về thời hạn hoạt động, khi hết thời hạn hoạt động được ghi trong Điều lệ công ty, nếu các thành viên không muốn xin gia hạn hoạt động, thì công ty phải tiến hành giải thể.

Việc quy định thời hạn hoạt động của doanh nghiệp có thể do thỏa thuận của các thành viên, cổ đông sáng lập, hoặc do sự cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 2: Giải thể theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp.

Chủ doanh nghiệp ở đây được hiểu là:

Quyết định giải thể này thể hiện sự tự nguyện của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp của mình. Việc chủ doanh nghiệp không muốn tiếp tục kinh doanh có thể bắt nguồn từ những lý do khác nhau, chẳng hạn như lợi nhuận thấp, thua lỗ kéo dài, có mâu thuẫn nội bộ, không còn phù hợp với mục đích kinh doanh đề ra ban đầu và nhiều yếu tố khác.

Trong trường hợp này, chủ doanh nghiệp có thể đi đến quyết định giải thể doanh nghiệp để thu hồi vốn hoặc chuyển sang kinh doanh những loại hình doanh nghiệp khác với những chủ thể khác. Đây là quyết định hoàn toàn mang tính tự nguyện và chủ động của chủ doanh nghiệp.

Trường hợp 3: Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật DN 

Khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh Nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sẽ phải làm thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Có đủ số lượng thành viên tối thiểu là một trong những điều kiện để công ty tồn tại và hoạt động. Pháp luật quy định số lượng thành viên tối thiểu cho mỗi loại hình công ty khác nhau.

Số lượng thành viên tối thiểu theo quy định đối với công ty cổ phần là ba, con số này là hai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên. Đối với công ty hợp danh, pháp luật quy định phải có ít nhất hai cá nhân là thành viên hợp danh.

Khi không có đủ số lượng thành viên tối thiểu để tiếp tục tồn tại, công ty phải kết nạp thêm thành viên cho đủ số lượng thành viên tối thiểu. Nếu trong thời hạn 6 tháng liên tục mà công ty không tiến hành kết nạp thêm thành viên khi số lượng thành viên không đủ hoặc không chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp phù hợp thì công ty phải tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Các trường hợp giải thể công ty/doanh nghiệp
Các trường hợp giải thể công ty/doanh nghiệp

Trường hợp 4: Công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp sau đây:

  • Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
  • Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp thành lập;
  • Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
  • Doanh nghiệp không gửi báo cáo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh (khi được yêu cầu đột xuất) trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
  • Theo quyết định của Tòa án, theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
  • Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thực hiện biện pháp cưỡng chế theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế.

Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể doanh nghiệp.

Có thể nói, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chính là tấm giấy “thông hành” để doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động của mình trên thị trường cũng như xác lập các quan hệ pháp lý với cơ quan nhà nước.

Do vậy, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng có nghĩa là Nhà nước rút lại sự công nhận tư cách chủ thể kinh doanh đối với doanh nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không còn được công nhận về địa vị pháp lý và không còn được tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Xem thêm: Trách nhiệm của người quản lý khi giải thể công ty, doanh nghiệp

Những trường hợp không được giải thể công ty

Vấn đề mấu chốt trong giải thể doanh nghiệp là giải quyết những khoản nợ và những hợp đồng mà doanh nghiệp đã giao kết trước khi chấm dứt tồn tại.

Các khoản nợ và hợp đồng này có thể được thực hiện bằng các giải pháp như: doanh nghiệp tiến hành thanh toán hết các khoản nợ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hợp đồng; chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ và nghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Như đã nói ở trên, giải thể doanh nghiệp có hai trường hợp là giải thể tự nguyện hoặc giải thể bắt buộc. Nhưng cho dù là giải thể tự nguyện hay giải thể bắt buộc thì điều kiện đặt ra là doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán được các nghĩa vụ tài chính của mình.

Đây là quy định nhằm đảm bảo tối đa quyền, lợi ích của những người có liên quan tới doanh nghiệp như người lao động trong doanh nghiệp hay các chủ nợ.

Xem thêm: Phân biệt giữa giải thể và phá sản chi tiết

Do đó doanh nghiệp cần lưu ý pháp luật quy định không được giải thể doanh nghiệp khi:

  • Doanh nghiệp chưa thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác;
  • Doanh nghiệp đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp
Mẫu thông báo giải thể công ty doanh nghiệp

Những trường hợp bị cấm khi giải thể công ty

Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể là kể từ khi có quyết định giải thể công ty, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:

  • Cất giấu, tẩu tán tài sản;
  • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
  • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
  • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
  • Huy động vốn dưới mọi hình thức.

Tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định trên có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Thủ tục giải thể công ty

Bước 1: Thông báo tình trạng của doanh nghiệp thực hiện giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước 2: Làm việc tại cơ quan quản lý thuế

Bước 3: Đăng ký, nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc giải thể công ty, doanh nghiệp

Xem thêm: Quy trình và hồ sơ giải thể công ty, doanh nghiệp

Dịch vụ giải thể công ty tại Luật Thành Công 

Dịch vụ giải thể công ty tại Hãng Luật Quốc Tế Thành Công gồm:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về công ty;
  • Thông qua quyết định giải thể công ty;
  • Thông báo công khai quyết định giải thể;
  • Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty;
  • Thực hiện các thủ tục tại cơ quan thuế, BHXH, Ngân hàng;
  • Nộp hồ sơ yêu cầu giải thể tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia.

Bảng giá dịch vụ giải thể công ty, doanh nghiệp

GÓI CHUẨN PHÁP LÝ: 4.000.000 VNĐ
NỘI DUNG
Tư vấn chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế:

⭕ Tư vấn các quy định của pháp luật về nghĩa vụ đối với cơ quan thuế quản lý của công ty;

⭕ Tư vấn khung pháp lý về thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

⭕ Nộp hồ sơ yêu cầu chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Chi cục thuế;

⭕ Đại diện khách hàng làm việc trực tiếp với Chi cục thuế quản lý, nộp hồ sơ và nhận kết quả, chứng từ liên quan khác;

⭕ Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong hệ thống quản lý thuế của Tổng cục thuế.

⭕Tư vấn thủ tục giải thể công ty (nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư)

⭕ Tư vấn các quy định của pháp luật về công ty;

⭕ Thông qua quyết định giải thể công ty;

⭕ Thông báo công khai quyết định giải thể;

⭕ Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty;

⭕ Thực hiện các thủ tục tại cơ quan thuế, BHXH, Ngân hàng;

⭕ Nộp hồ sơ yêu cầu giải thể tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;

⭕ Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia.

Thời gian: 05 – 07 ngày làm việc

Trên đây là những kiến thức về thủ tục giải thể công ty, doanh nghiệp mà Hãng Luật Thành Công cung cấp đến với bạn. Nếu bạn còn thắc mắc hay còn vấn đè cần tư vấn hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

✅ Thủ tục – Hồ Sơ:⭕Thủ tục giải thể công ty
✅ Dịch vụ:⭐ Trọn gói
✅ Zalo:⭕ 0963 766 477
✅ Hỗ trợ:⭐ Toàn quốc
✅ Tổng đài hỗ trợ:⭕ 1900633710

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *