02/12/2022 Hồ Đặng Lâu

Thủ tục đăng ký kinh doanh các loại hình công ty – Hãng Luật Thành Công

4.2/5 - (14 bình chọn)

Có thể hiểu đơn giản rằng, giấy phép kinh doanh giống như một loại giấy có tính chất thông hành đối với các cá nhân, tổ chức kinh doanh. Thông qua giấy phép kinh doanh sẽ đánh giá được cơ quan, tổ chức, cá nhân đó có hoạt động hợp pháp hay không. Hơn hết những đơn vị có giấy phép kinh doanh sẽ được nhà nước cho phép và bảo vệ quyền lợi.

Đăng ký giấy phép kinh doanh là bước đầu tiên mà các cá nhân, tổ chức hoạt động hợp pháp cần phải thực hiện. Đối với nhà nước, dựa vào những giấy phép kinh doanh sẽ kiểm soát được doanh nghiệp cũng như thương nhân một cách hiệu quả và rõ ràng.

Vậy hiện nay có các hình thức đăng ký kinh doanh nào?

Về cơ bản thì có hai hình thức đăng ký kinh doanh chủ yếu sau đây: Đăng ký kinh doanh thành lập hộ kinh doanh cá thể hoặc đăng ký giấy phép kinh doanh công ty (doanh nghiệp).

thủ tục và các laoij giấy phép đăng ký kinh doanh

Bảng giá dịch vụ đăng ký kinh doanh

LOẠI GÓIQuý khách hàng vui lòng liên hệ hotline để được thông tin nhanh và chính xác nhất.
NỘI DUNG
  • Tư vấn những quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục đăng ký kinh doanh;
  • Tư vấn, kiểm tra đánh giá việc đáp ứng điều kiện  thủ tục đăng ký kinh doanh;
  • Tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng chuẩn bị đầy đủ các thông tin, tài liệu cần thiết cho thủ tục đăng ký kinh doanh;
  • Đánh giá, kiểm tra tính pháp lý và các giấy tờ của khách hàng cung cấp;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký, hướng dẫn khách hàng tham khảo và ký kết;
  • Liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ và tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ;
  • Theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết hồ sơ; nhận kết quả hồ sơ và bàn giao tận nơi cho khách hàng;
  • Tư vấn và hỗ trợ khách hàng, giải đáp các thắc mắc, vấn đề phát sinh (nếu có) sau khi hoàn tất thủ tục;
  • Bàn giao kết quả: Giấy phép kinh doanh phù hợp với từng loại hình.
THỜI GIANVui lòng liên hệ hotline để được thông tin nhanh và chính xác nhất.

Đăng ký kinh doanh thành lập hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Thành lập doanh nghiệp tư nhân

  • Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Tìm hiểu thêm: Doanh nghiệp tư nhân là gì

Thành lập công ty TNHH

Công ty TNHH có các đặc trưng như:

  • Công ty TNHH có một thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên (nhưng tối đa không quá 50 thành viên). Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.
  • Phần vốn góp của tất cả các thành viên dưới bất kỳ hình thức nào đều phải đóng trong thời hạn góp vốn (90 ngày) sau khi được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp.
  • Phần vốn góp của các thành viên được ghi nhận trong sổ đăng ký thành viên và được ghi rõ trong Điều lệ của công ty.
  • Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu ra ngoài công chúng để huy động vốn. Do đó khả năng tăng vốn của công ty hạn chế hơn so với loại hình công ty cổ phần.
  • Việc chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người ngoài công ty bị hạn chế gắt gao. Việc chuyển nhượng vốn chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của nhóm thành viên đại diện cho ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty.
  • Trên mọi giấy tờ giao dịch, ngoài tên công ty, vốn điều lệ của công ty phải ghi rõ các chữ “Trách nhiệm hữu hạn”, viết tắt “TNHH”.
  • Cơ cấu quản lý thường phụ thuộc vào số lượng thành viên.

Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty TNHH

Thành lập công ty cổ phần

Số lượng thành viên: Chủ thể sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty là cổ đông. Công ty cổ phần có tối thiểu 03 cổ đông, không hạn chế số lượng cổ đông tối đa. Vì vậy nên có khả năng huy động vốn rộng rãi nhất trong công chúng để đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, đặc biệt là trong công nghiệp.

Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức:

  • Cá nhân: không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng cấm góp vốn thành lập công ty đều có quyền thành lập, tham gia thành lập CTCP;
  • Tổ chức: tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính nếu không thuộc đối tượng bị cấm đều có quyền thành lập, tham gia thành lập CTCP, có quyền mua cổ phần của CTCP.

Chế độ trách nhiệm tài sản của cổ đông là chế độ trách nhiệm hữu hạn, tức là chịu trách nhiệm về khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn góp vào công ty mà không liên quan đến tài sản riêng.

đăng ký kinh doanh thành lập công ty cổ phần

Chế độ trách nhiệm tài sản của CTCP: Công ty CP chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng toàn bộ tài sản của công ty.

Tính tự do chuyển nhượng phần vốn góp cũng là đặc điểm chỉ có ở Công ty cổ phần (do bản chất đối vốn). Phần vốn góp (cổ phần) được thể hiện bằng hình thức cổ phiếu, cổ phiếu do Công ty cổ phần phát hành là một loại hàng hoá. Người có cổ phiếu được tự do chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Việc chuyển nhượng được thực hiện theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. 

CTCP có nhiều hình thức huy động vốn hơn so với các tổ chức kinh tế nói chung và các doanh nghiệp khác nói riêng. Các hình thức công ty huy động vốn là: chào bán cổ phần riêng lẻ, phát hành chứng khoán ra công chúng, bán cổ phần cho cổ đông trong công ty và phát hành trái phiếu.

Thành lập công ty hợp danh

Công ty hợp danh là loại hình công ty, trong đó các thành viên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại dưới một hãng chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty. Công ty hợp danh hay là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân.

  • Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
  • Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào

Nên đăng ký Doanh nghiệp (công ty) hay hộ kinh doanh

Mỗi loại hình đều có ưu và nhược điểm khác nhau, sau đây chúng tôi sẽ tiến hành nêu lên một số ưu cũng như nhược điểm của từng loại hình. Để từ đó, khách hàng có thể tham khảo và cân nhắc lựa chọn loại hình phù hợp với nhu cầu kinh doanh của mình.

Về ưu điểm

Đối với công ty:

  • Khả năng huy động vốn khá cao bằng nhiều hình thức khác nhau đối với một số loại công ty như công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Có thể mở rộng kinh doanh với quy mô lớn, có nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau bằng cách lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hay lập địa điểm kinh doanh, hạn chế được các rủi ro so với quy mô nhỏ và ít ngành kinh doanh.
  • Số lượng người lao động không bị giới hạn, tạo việc làm cho người đang trong độ tuổi lao động nhưng chưa có việc làm, tận dụng được lao động chưa thành niên với một số công việc phù hợp.
  • Công ty sẽ được ưu đãi về vay vốn hơn so với các mô hình kinh doanh khác.
  • Khả năng cạnh tranh của công ty sẽ cao hơn bởi có thương hiệu được xây dựng bởi chính uy tín và chất lượng sản phẩm. dịch vụ mình cung cấp.

Đối với hộ kinh doanh:

  • Không ràng buộc về vốn, hộ kinh doanh có thể kinh doanh với số vốn lớn hoặc nhỏ, nhờ vậy mà khả năng quay vòng vốn nhanh giúp cho quá trình kinh doanh thuận lợi hơn.
  • Thủ tục thực hiện thành lập, thay đổi, giải thể hộ kinh doanh không quá phức tạp.

Về nhược điểm

Đối với công ty:

  • Thủ tục thành lập công ty tương đối phức tạp, phải thực hiện chuẩn bị các tài liệu và hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định tại Nghị định hướng dẫn sau đó thực hiện nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh để được giải quyết.
  • Việc quản lý người lao động và hoạt động kinh doanh cũng trở nên khó khăn hơn bởi công ty thường sử dụng nhiều lao động và quy mô lớn, thậm chí nhiều công quy vô cùng lớn.

Đối với hộ kinh doanh:

  • Việc huy động vốn bị hạn chế, hộ kinh doanh chỉ có thể tự xoay vốn hoặc vay của các cá nhân, tổ chức khác. Cũng không thể rút vốn và chịu hoàn toàn trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình.
  • Hộ kinh doanh chỉ được sử dụng không quá 10 người lao động điều này khiến quy mô kinh doanh, sản xuất luôn bị bó hẹp. Chủ hộ kinh doanh cần phải là một người có cách sắp xếp, phân công công việc cho người lao động thật hợp lý thì mới có thể phát huy khả năng tối đa những nguồn vốn mà mình đã bỏ ra.

Chính vì các ưu nhược điểm nêu trên tùy theo yêu cầu, điều kiện hiện có để kinh doanh khách hàng có thể lựa chọn thành lập công ty hay hộ kinh doanh để tiến hành việc kinh doanh đã dự tính. Nếu bạn muốn kinh doanh với quy mô lớn, số lượng nhân công nhiều, có nhiều vốn và mong muốn mở rộng sản xuất trong tương lai thì có thể lựa chọn một trong các loại hình công ty. Còn nếu bạn chỉ muốn kinh doanh nhỏ trong phạm vi gia đình với số lượng nhân công ít, quy mô nhỏ, tiện quản lý thì nên lựa chọn hộ kinh doanh.

Xem thêm: Nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh

Đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh

Điều kiện cần để đăng ký hộ kinh doanh

Để đăng ký hộ kinh doanh, điều kiện: do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động của hộ

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:

  • Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Các chủ thể nêu trên chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Quy trình đăng ký hộ kinh doanh

Để có thể chủ động hơn trong việc thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh của mình, Luật Thành Công khuyến khích các bạn nên nắm rõ các tài liệu cần thiết cho việc xin cấp phép.

điều kiện đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể

Trong trường hợp quý khách hàng chưa rõ chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng khi sử dụng dịch vụ của Luật Thành Công. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh từ giai đoạn nộp hồ sơ đến khi được cấp giấy phép thông thường sẽ thông qua quy trình gồm các bước như sau. Cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây:

Bước 1: Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan có thẩm quyền và đợi kết quả

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kkinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  • Tờ khai để thực hiện cấp mã số thuế;
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;
  • Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng);
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện).

Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp (công ty)

Để có thể chủ động hơn trong việc thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh của mình, Luật Thành Công khuyến khích các bạn nên nắm rõ các tài liệu cần thiết cho việc xin cấp phép. Trong trường hợp quý khách hàng chưa rõ chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng khi sử dụng dịch vụ của Luật Thành Công.

Các bạn cùng tham khảo ngay những hồ sơ cần chuẩn bị khi đăng ký thành lập công ty sau đây nhé.

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Quy định tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp dưới loại hình doanh nghiệp tư nhân gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân

Hồ sơ đăng ký công ty TNHH

Công ty TNHH hai thành viên trở lên, hồ sơ bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Công ty TNHH một thành viên, hồ sơ gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Xem thêm: Những thủ tục thành lập công ty tnhh

Hồ sơ đăng ký Công ty cổ phần

Tương tự Công ty TNHH hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký Công ty cổ phần gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (công ty)

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, lệ phí khi đăng ký doanh nghiệp như sau:

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:

  • Đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh: 50.000 đồng/hồ sơ.
  • Đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử: Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/hồ sơ.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép đăng ký kinh doanh

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đăng ký hộ kinh doanh cá thể là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện)

cơ quan đăng ký kinh doanh

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép đăng ký công ty (doanh nghiệp)

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền cấp phép đăng kí doanh nghiệp.

Những loại thuế phải nộp khi đăng ký kinh doanh

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời, đối với từng loại hình đăng ký kinh doanh mà khách hàng phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế như sau:

Các loại thuế cho hộ kinh doanh cá thể

Về nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh được phân thành hai trường hợp cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Hộ kinh doanh có doanh thu nhỏ hơn 100 triệu đồng/năm đủ điều kiện đăng ký nộp thuế theo phương pháp khoán.

Hộ kinh doanh không phải khai lệ phí môn bài, cơ quan thuế căn cứ theo tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ mức tính lệ phí môn bài cho hộ kinh doanh theo phương pháp thuế khoán.

Hộ kinh doanh không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp 2: hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm phải nộp các loại thuế sau:

Thuế môn bài: Nộp tờ khai thuế môn bài và lệ phí môn bài tương ứng với doanh thu, cụ thể:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm lệ phí môn bài là 1.000.000 đồng/năm;
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm lệ phí môn bài là 500.000 đồng/năm;
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm lệ phí môn bài là 300.000 đồng/năm.

Thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng:

Theo quy định tiền thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân mà hộ kinh doanh phải nộp được tính tuỳ theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh (dao động từ 1% – 5%).

Các loại thuế cho doanh nghiệp

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, được cấp mã số thuế thì tức là đã thành lập công ty sẽ phải đóng thuế, các loại thuế và mức đóng như thế nào sẽ phụ thuộc vào tình hình kinh doanh thực tế.

Vậy những loại thuế nào doanh nghiệp cần phải đóng khi thành lập công ty? Dưới đây là những loại thuế bắt buộc phải nộp theo quy định của pháp luật:

Thuế môn bài:

Loại thuế này mỗi năm phải nộp một lần căn cứ theo mức vốn điều lệ, tuỳ vào thời điểm thành lập nếu bạn thành lập công ty sau thời điểm 30/6 thì chỉ phải nộp 1/2 mức thuế theo biểu thuế quy định sau:

  • Mức 1: vốn điều lệ đăng ký từ 10 tỷ trở xuống: thuế môn bài phải nộp là 2 triệu/năm.
  • Mức 2: vốn điều lệ đăng ký trên 10 tỷ: mức thuế môn bài phải nộp là 3 triệu/năm.
  • Mức đóng thuế môn bài dành cho các đơn vị hoạch toán phụ thuộc như: chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, kho hàng là 1 triệu/năm.

Thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT hay còn gọi là thuế VAT, thuế này phải nộp khi doanh nghiệp hoạt động có phát sinh doanh thu trên hoá đơn đỏ.

Mức thuế này đóng dựa vào doanh thu hàng báo dịch vụ bán ra xuất từ hoá đơn, và lượng doanh thu hàng hoá dịch vụ của hoá đơn đỏ mua vào của công ty.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải đóng khi kết thúc năm tài chính mà doanh nghiệp kinh doanh có lãi/lời. Loại thuế này doanh nghiệp cần kê khai và nộp theo từng quý, tới cuối năm sẽ nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm với mức thuế suất là 20%.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải nộp các loại thuế khác như: thuế môi trường, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt (tuy nhiên, các loại thuế này chỉ phải nộp khi doanh nghiệp hoạt động có liên quan tới lĩnh vực trên, không phải doanh nghiệp nào cũng đóng); thuế sử dụng đất khi doanh nghiệp có thuê đất của nhà nước.

=> Không những hỗ trợ trọn gói quy trình thành lập doanh nghiệp, Hãng Luật Thành Công cung cấp dịch vụ kế toán – thuế, hỗ trợ vấn đề pháp lý sau khi thành lập để công ty hoạt động đúng quy định pháp luật.

Xem thêm:

Thuế giá trị gia tăng

Thủ tục khai thuế ban đầu

Lưu ý về thuế khoán

Câu hỏi thường gặp khi đăng ký kinh doanh

Tại sao nên sử dụng dịch vụ đăng ký kinh doanh?

Luật Thành Công đã từng thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh cho khách hàng là các cá nhân, công ty trong nhiều lĩnh vực, quy mô lớn và nhỏ.

Chúng tôi hiểu rõ những khó khăn mà khách hàng gặp phải khi chưa nắm rõ cũng như cập nhật kịp thời các quy định của pháp luật. Đội ngũ Luật sư và Chuyên viên pháp lý của chúng tôi đảm bảo cung cấp dịch vụ chất lượng và hỗ trợ khách hàng tốt nhất.

Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ thành lập trọn gói: Mọi giấy tờ, thủ tục sẽ được hoàn thiện đầy đủ và nhanh chóng nhất, tránh tình trạng doanh nghiệp đi lại nhiều lần và hồ sơ bị thiếu sót.

Được tư vấn hoặc hỗ trợ các thủ tục bắt buộc sau khi thành lập kinh doanh sẽ giúp quý khách yên tâm hoạt động trên con đường kinh doanh để nhanh chóng vươn tới thành công. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào về dịch vụ, các bạn đừng ngần ngại liên hệ Luật Thành Công chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn kịp thời và chuyên nghiệp nhất.

Cần chuẩn bị gì khi thực hiện dịch vụ đăng ký kinh doanh?

Quý khách hàng chỉ cần cung cấp cho chúng tôi bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của tất cả các cá nhân góp vốn. Hồ sơ còn lại, Luật Thành Công sẽ chuẩn bị cho Quý khách.

Dịch vụ đăng ký kinh doanh giá bao nhiêu?

Tùy thuộc vào nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ có các gói dịch vụ phù hợp, như: gói Basic, gói Hoàn thiện, gói Chuẩn pháp lý. Xem chi tiết tại bảng giá dịch vụ thành lập công ty ở đầu bài viết này

Dịch vụ đăng ký kinh doanh trọn gói mất bao lâu?

  • Chỉ mất 03-05 ngày làm việc
  • 01 ngày soạn hồ sơ, trình khách hàng ký và nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
  • 03 ngày để Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận

Những gì khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ đăng ký kinh doanh?

  • Đối với khách hàng đăng ký thành lập hộ kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận mã số thuế.
  • Đối với khách hàng đăng ký thành lập công ty: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; con dấu và các giấy tờ liên quan.

2 thoughts on “Thủ tục đăng ký kinh doanh các loại hình công ty – Hãng Luật Thành Công

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *