zalo-icon
phone-icon
05/11/2022 Lê Bá Thành

Công an giữ giấy phép lái xe

Rate this post

Việc tạm giữ phương tiện giao thông khi tham gia giao thông được quy định theo quy định nào của pháp luật? Khi nào tôi có thể giữ lại giấy tờ tùy thân của mình? Công an giữ giấy phép lái xe như thế nào? Tư vấn và giải đáp cụ thể các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực giao thông như sau:

Các trường hợp bị công an giữ giấy phép lái xe?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 82 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, giấy phép lái xe có thể bị tạm giữ trong các trường hợp sau:

  • Tạm giữ để để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  • Tạm giữ để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt

Ngoài ra, khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính còn đề cập đến việc tạm giữ giấy phép để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội.

Người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ sau cho đến khi cá nhân, tổ chức vi phạm chấp hành xong quyết định xử phạt theo thứ tự:

  • Giấy phép lái xe
  • Giấy phép lưu hành phương tiện
  • Giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện

Theo đó, Cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ Giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

Các trường hợp bị công an giữ giấy phép lái xe?
Các trường hợp bị công an giữ giấy phép lái xe?

Thời hạn tạm giữ giấy phép lái xe là bao nhiêu ngày?

Khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định về thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ.

Trường hợp hành vi phạm lỗi của người vi phạm có nhiều tình tiết phức tạp và đặc biệt nghiêm trọng, cần phải xác minh thì thời hạn tạm giữ có thể hơn 07 ngày. Tuy nhiên, thời hạn kéo dài sẽ không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ Giấy phép lái xe của người vi phạm.

Công an có lập biên bản đối với việc tạm giữ giấy phép lái xe không?

Căn cứ tại khoản 9 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định về các trường hợp tạm giữ giấy phép lái xe phải lập thành biên bản như sau:

Mọi trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải được lập thành biên bản.

  • Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ và phải có chữ ký của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm;
  • Trường hợp không xác định được người vi phạm, người vi phạm vắng mặt hoặc không ký thì phải có chữ ký của 02 người làm chứng.
  • Biên bản phải được lập thành 02 bản, người có thẩm quyền tạm giữ giữ 01 bản, người vi phạm giữ 01 bản.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì mọi trường hợp tạm giữ giấy phép lái xe đều phải lập thành biên bản.

Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được tham gia giao thông nữa hay không?

Khoản 2 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm như sau:

Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

Như vậy, trong thời gian bị tạm giữ giấy phép lái xe thì vẫn được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường. Việc tạm giữ giấy phép lái xe không làm ảnh hưởng đến quyền sử dụng giấy phép. Khi bị cảnh sát giao thông kiểm tra, bạn có thể xuất trình biên bản xử phạt giao thông để thay thế cho giấy phép lái xe đang bị tạm giữ.

Tuy nhiên, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết ghi trong biên bản xử phạt mà bạn vẫn chưa đến cơ quan công an để tiến hành nộp phạt mà vẫn tiếp tục điều khiển xe tham gia giao thông thì sẽ bị xử phạt hành chính tương đương với hành vi điều khiển phương tiện tham gia giao thông không có giấy phép lái xe.

Mức xử phạt khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông mà không có giấy phép lái xe?

Mức xử phạt sẽ căn cứ theo mức xử phạt quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ

Đối với xe máy

  • Xe mô tô 02 bánh dưới 175cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô: Phạt tiền từ 800.000 đồng – 1,2 triệu đồng (điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định)
  • Xe mô tô 02 bánh từ 175cm3, xe mô tô 03 bánh: Phạt tiền từ 03 – 04 triệu đồng (điểm b Khoản 7 Điều 21)

Đối với xe ô tô:

Phạt tiền từ 04 – 06 triệu đồng (điểm b khoản 8 Điều 21)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

goingay
0963.766.477
goingay
1900 633 710