zalo-icon
phone-icon
26/12/2022 Lê Bá Thành

ĐẤT TÍN NGƯỠNG LÀ GÌ? PHÂN BIỆT ĐẤT TÍN NGƯỠNG VỚI ĐẤT CỦA CƠ SỞ TÔN GIÁO

  Đất tín ngưỡng được hiểu như thế nào, cách để phân biệt với đất cơ sở tôn giáo ra sao, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu cụ thể và chi tiết hơn ở bài viết dưới đây.

1. ĐẤT TÍN NGƯỠNG LÀ GÌ? PHÂN BIỆT ĐẤT TÍN NGƯỠNG VỚI ĐẤT CỦA CƠ SỞ TÔN GIÁO

Đất tín ngưỡng là gì?

Theo quy định tại Điều 160 Luật đất đai 2013 thì đất tín ngưỡng bao gồm đất có công trình đình, đền, miếu, am. từ đường, nhà thờ họ. Đi kèm với nó là mục đích sử dụng đất tín ngưỡng phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Đồng thời, đất tín ngưỡng là một trong những loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp và có thời hạn sử dụng là ổn định, lâu dài. (Theo Khoản 2 Điều 13 Luật đất đai 2013).

  Nhiều nguời dễ bị nhầm lẫn giữa đất tín ngưỡng với đất của cơ sở tôn giáo, nhìn chung cả 2 loại đất đều được sử dụng với mục đích gần giống nhau đó là phục vụ cho đời sống, văn hóa của cộng đồng dân cư và cùng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp với thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài theo quy định của Luật đât đai. Tuy nhiên, vẫn có một số những đặc điểm giúp chúng ta có thể phân biệt được đâu là đất tín ngưỡng, đâu là đất tôn giáo.

đất tín ngưỡng
Đất tín ngưỡng

2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẤT TÍN NGƯỠNG

 Đất đai là một đề tài được nhắc đến khá nhiều trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt là những vấn đề xoay quanh đất đai như: những định nghĩa, khái niệm, cách phân biệt từng loại đất sẽ dựa trên những tiêu chí nào,…. Đều là những đề tài được mọi người quan tâm và tìm hiểu. Mỗi loại đất đều được sử dụng với mục đích nhất định, tùy theo từng loại đất mà người ta có tên gọi phù hợp với mục đích sử dụng của nó.

  Hiện nay, đất đai tham gia rất nhiều vào các lĩnh vực đời sống kinh tế – xã hội. Đất đai là cơ sở để hình thành nên 1 đất nước và ở mỗi nước sẽ có những phong tục tập quán, tôn giáo và tín ngưỡng khác nhau. Thế nên việc sử dụng đất cho hoạt động tín ngưỡng đang là mối quan tâm, đồng thời cũng là cơ sở để ban hàng lành lan pháp lý đảm bảo cho việc sử dung đất tín ngưỡng phù hợp với các quy định của pháp luật.

Đất tín ngưỡng là đất gì?

Đất tín ngưỡng là một trong những loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp và có thời hạn sử dụng là ổn định, lâu dài (Khoản 2 Điều 13 Luật đất đai 2013). Và cũng theo Điều 160 Luật đất đai 2013 thì  đất tín ngưỡng bao gồm đất có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

Từ những quy định pháp luật về đất đai nói trên có thể hiểu tóm tắt đất tín ngưỡng bao gồm có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

Theo những quy định pháp luật về đất tín ngưỡng nói trên thì các chủ thể khi sử dụng đất tín ngưỡng cần phải dùng vào đúng mục đích, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Thời hạn sử dụng đất tín ngưỡng bao lâu?

Đất tín ngưỡng nằm trong số các loại đất đượcc Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất là ổn định, lâu dài và không bị giới hạn thời hạn sử dụng đất

Phân biệt đất tín ngưỡng với đất của cơ sở tôn giáo?

 Làm sao để phân biệt đươc giữa đất tín ngưỡng và đất tôn giáo? Dưới đây là những tiêu chí giúp nguời đọc phân biệt 2 loại đất này:

Tiêu chí

Đất tín ngưỡng

Đất cơ sở tôn giáo

Khái niệm

Căn cứ vào Điêu 160 Luật đất đai 2013 thì: đất tín ngưỡng bao gồm đất có công trình đình, đền, miếu, am. từ đường, nhà thờ họ. Đi kèm với nó là mục đích sử dụng đất tín ngưỡng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

 

 

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 159 Luật đất đai 2013 thì đất tôn giáo là đất được dùng để xây dựng các cơ sở như: chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

Đối tượng sử dụng

Đối với đất tín ngưỡng thì bao gồm: Đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

Đối với đất cơ sở tôn giáo bao gồm: Đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo

Mục đích sử dụng

Nằm xây dựng các công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ của cộng đồng dân cư

Dùng để xây dựng trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động theo quy định

Hình thức sử dụng đất

Đất tín ngưỡng được nhà nước giao, được công nhận, được nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Đối với đất cơ sở tôn giáo tồn tại 2 hình thức sử dụng đất:

+ Một là, đất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, mượn của tổ chức/hộ gia đình/cá nhân (Điều 159 LĐĐ 2013);

+ Hai là, đất từ nguồn gốc khác theo quy định tại Điều 28 Nghị định 42/2014 NĐ –CP.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

 Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 59 Luật đất đai 2013 thì trường hợp giao đất đối với cộng đồng dân cư thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân nhân cấp huyện

 

Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 59 Luật đất đai 2013 thì trường hợp Cơ sở tôn giáo được giao đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

 

Quy định về việc sử dụng đất

Đúng mục đích sử dụng đất;

 Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Ngoài ra, việc xây dựng, mở rộng các công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ của cộng đồng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, chấp thuận

Việc sử dụng đất của cơ sở tôn giáo phải được thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc giao đất cho cơ sở tôn giáo dựa trên chính sách về tôn giáo của Nhà nước;

Và đúng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tín ngưỡng thì ghi tên của cộng đồng dân cư (do cộng đồng dân cư xác định, được UBND cấp xã xác nhận) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư. Đồng thời đáp ứng điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Khoản 5 Điều 100 Luật đất đai 2013

Được cấp giấy chứng nhận khi có đáp ứng các điều kiện sau đây:

khi có đủ các điều kiện sau đây:

 Thứ nhất, được Nhà nước cho phép hoạt động.

Thứ hai, đất đag không có tranh chấp.

Thứ ba, không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày một tháng bảy năm 2004”.

Đồng thời, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở tôn giáo ghi tên cơ sở tôn giáo và địa chỉ nơi có cơ sở tôn giáo.

 

Từ những phân tích về các tiêu chí trên ta có thể thấy, pháp luật đất đai quy định khá chi tiết và cụ thể hơn về đất cơ sở tôn giáo so với đất tín ngưỡng. Điển hình là việc Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: trường hợp này chỉ quy định đối với cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp và cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp, còn cộng đồng dân cư sử dụng đất phi nông nghiệp (đất tín ngưỡng) thì chưa có quy định cụ thể.

Một số các quy định pháp luật có liên quan đến đất tín ngưỡng và đất cơ sở tôn giáo

 Quy định về quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất:

Thứ nhất, về quyền của cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất thì tại Điều 166 Luật đất đai 2013 có đề cập đến các quyền chung nhất định của người sử dụng đất;

Thứ hai, về nghĩa vụ của cộng đồng dan sư, sơ sở tôn giáo đang sử dụng đất thì người đang sử dụng đất này cần phải thực các nghĩa vụ theo đúng quy định pháp luật theo Điều 170 Luật đất đai 2013.

 Quy định về việc được bồi thường về đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng khi Nhà nước thu hồi đất phải đáp ứng các điều kiện: Đất mà cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà không phải đất được cơ quan Nhà nước giao hoặc cho thuê và có Giấy chứng nhận  hoặc là đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất nhưng đã có đủ các điều kiện để được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Điều này được quy định tại Khoản 2 Điều 75 Luật đất đai 2013.

Đất tín ngưỡng có được chuyển nhượng hay không?

Mặc dù đất tín ngưỡng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, Tuy nhiên, pháp luật có quy định đối với 1 số loại đất nhất định thì không được phép chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê hay tặng cho quyền sử dụng đất. Trong đó, có đất tín ngưỡng theo quy định tại Khoản 2 Điều 181 LĐĐ 2013.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

goingay
0963.766.477
goingay
1900 633 710