CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

1. Tài sản chung của vợ chồng:

- Tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;

- Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;

- Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng;

- Khoản tiền thưởng, tiền trúng xổ số, tiền trợ cấp trừ trường hợp qui định tại khoản 3 điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP;

- Tài sản mà vợ chồng có được xác lập quyền sở hữu theo qui định Bộ Luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị đắm chìm, bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

* Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: (Điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014).

+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

- Trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Tài sản riêng của vợ chồng: (Điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014)

- Tài sản riêng của vợ/chồng thì thuộc sở hữu của người đó.

* Nguyên tắc chứng minh tài sản là tài sản riêng của vợ hoặc chồng:

- Trong trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu Tòa án xác định tài sản đang có tranh chấp là tài sản riêng của chính mình thì người yêu cầu có nghĩa vụ phải chứng minh, đưa ra căn cứ để xác định đó là tài sản riêng. Trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản đó là tài sản riêng thì thì tài sản đó được coi là tài sản chung của vơ chồng.

3. Một số lưu ý khi phân chia tài sản khi ly hôn:

- Tài sản chung của vợ chồng có thể yêu cầu giải quyết trong vụ án ly hôn hoặc  phân chia tài sản sau ly hôn (tách riêng ra thành 1 vụ án khác);

- Trường hợp có yếu tố nước ngoài thì giải quyết tài sản khi ly hôn giải quyết theo thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Trừ tài sản là bất động sản khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước có bất động sản;

- Nếu có căn cứ xác định đã nhập tài sản riêng vào tài sản chung thì được xác định là tài sản chung vợ chồng;

- Các bên muốn cho con thì nên xem xét, lưu ý về người đại diện đương nhiên của con khi con chưa thành niên;

- Án phí được tính theo trường hợp có giá ngạch.

4. Một số trường hợp đặc biệt về chia tài sản vợ chồng khi ly hôn:

* Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình: (Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

- Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này.

* Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn: (Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

- Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

- Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

+ Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

+ Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình 2014);

+ Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này;

+ Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo trường hợp tài sản vợ chồng sống chung với gia đình như đã nếu trên.

* Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh: (Điều 64 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

- Vợ chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

5. Thời gian Tòa án giải quyết chia tài sản khi ly hôn: (Điểm a, Khoản 1,Điều 203 BLTTDS 2015).

- Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

- Thời hạn mở phiên tòa: Từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

 

Dịch vụ tư vấn pháp lý Hãng Luật Thành Công: 0931.060.668

 

 

300 Lượt xem

Ấn tượng Luật Sư Giỏi | Công Ty Luật Sư Giỏi - Uy Tín TP. Hồ Chí Minh

Tôi đã rất ấn tượng khi là việc với công ty Luật Thành Công, Tư vấn rất kỹ và nhiệt tình.Thủ tục nhanh gọn, làm xong điện thoại báo nhận rất nhanh.Tôn trọng, nhiệt tình với khách hàng.Cám ơn công ty rất nhiều

Ông Trần Văn Dự
Ông Trần Văn Dự Giám đốc Công Tư Vấn Thiết Kế, Đo Đạc Và Dịch Thuật Trần Gia

Trong quá trình làm việc và tư vấn, nhân viên công ty Luật Thành Công đã thực hiện yêu cầu của tôi và tư vấn rất tốt cho tôi  trong các lĩnh vực Nhôm Kính và đúng theo thời hạn. chúc công ty thành công hơn nữa.

Ông HOÀNG VĂN HỢP
Ông HOÀNG VĂN HỢP Giám đốc - CÔNG TY TNHH GIA PHÁT QUẬN 12

Tư vấn nhiệt tình, thủ tục nhanh chóng, không mất thời gian đi lại. Sau khi thành lập được các Chuyên viên/Luật sư tư vấn tận tình về các hoạt động của doanh nghiệp.

Bà PHẠM THỊ HỒNG
Bà PHẠM THỊ HỒNG Giám đốc - CÔNG TY TƯ VẤN, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẠM CAO