Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/07/2014 nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 07 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định (Trường hợp không nộp Giấy chứng nhận)

I. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam là bên nhận chuyển quyền.

- Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là bên nhận chuyển nhượng.

II. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Không.

III. THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ

1. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ đất đai:

- Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư 33/2017/TT-BNTMT);

+ Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định.

- Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất(theo Mẫu số 09/ĐK);

+ Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

b) Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính

- Bản chính Tờ khai Lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

- Bản chính Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có) (theo Mẫu số 01/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC);

- Bản chính Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế (nếu có) (Mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

- Bản sao Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các Khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Bản sao Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật hoặc bản sao Hợp đồng tặng cho tài sản là bất động sản theo quy định của pháp luật hoặc bản sao Hợp đồng (hoặc các giấy tờ) thừa kế bất động sản; Hóa đơn giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản (bản sao).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN

Bước 1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

- Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết: Trong các ngày làm việc, từ thứ hai đến thứ sáu và buổi sáng thứ bảy.

Bước 2. Kiểm tra tính hợp lệ và tiếp nhận hồ sơ (03 ngày)

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận nhận hồ sơ và cấp Biên nhận cho người nộp hồ sơ, biên nhận phải ghi đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định; Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận giải thích, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp tiếp nhận hồ sơ nhưng chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, Hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ phải bằng văn bản, trong thời hạn quy định và chỉ thực hiện không quá một (01) lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

Bước 3. Giải quyết hồ sơ (26 ngày)

Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam là bên nhận chuyển quyền:

* Tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (không quá 15 ngày):

- Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền (trong vòng 01 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ);

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyên; trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyên để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người sử dụng đất trả); Trường hợp có đơn đê nghị giải quyết tranh chấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyên giải quyết tranh chấp theo quy định (thời hạn nộp đơn đê nghị giải quyết tranh chấp là không quá 30 ngày kể từ ngày thông báo/đăng tin lần đầu tiên - thời gian này không tính vào thời gian thực hiện thủ tục);

- Kiểm tra hồ sơ, điêu kiện thực hiện các quyên của người sử dụng đất theo quy định;

- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính vê đất đai gửi đến cơ quan thuế và cơ quan tài chính (trong trường hợp có khoản được trừ vào tiên sử dụng đất, tiên thuê đất theo quy định pháp luật); Cung cấp thông tin và hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính đối với trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc có sai sót để xác định nghĩa vụ tài chính, xác định các khoản được trừ vào tiên sử dụng đất, tiên thuê đất theo quy định pháp luật; In Thông báo nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế phát hành và chuyển cho người sử dụng đất;

- Trường hợp hủy Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyên Sở Tài nguyên và Môi trường: Chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố;

Trường hợp hủy Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyên Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định hủy Giấy chứng nhận của bên chuyển quyên đồng thời chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền.

* Tại Ủy ban nhân dân cấp xã (không quá 01 ngày):

Chuyển kết quả niêm yết cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau khi hết thời hạn 30 ngày thông báo/đăng tin) ( không quá 01 ngày).

* Tại Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố:

- Trường hợp hủy Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyên Sở Tài nguyên và Môi trường (không quá 05 ngày):

+ Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố kiểm tra hồ sơ, ký hủy Giấy chứng nhận của bên chuyển quyên và cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận chuyển quyên hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do.

+ Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trả kết quả cho người sử dụng đất.

- Trường hợp hủy Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện (không quá 03 ngày):

+ Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố kiểm tra hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận chuyển quyền hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do.

+ Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trả kết quả cho người sử dụng đất.

* Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (không quá 02 ngày trong trường hợp hủy Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện):

- Ký quyết định hủy Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do;

- Chuyển kết quả giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố.

* Tại cơ quan thuế và cơ quan tài chính (không quá 05 ngày):

- Kiểm tra hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác định hoặc bổ sung thông tin trong trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Tiếp nhận thông tin về các Khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến (nếu có - thời hạn thực hiện của cơ quan tài chính là không quá 03 ngày);

- Xác định nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí liên quan đến quản lý, sử dụng đất;

- Phát hành Thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp theo quy định pháp luật, gửi đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chuyển cho người sử dụng đất.

Đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là bên nhận chuyển nhượng:

* Tại Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố (không quá 16 ngày):

- Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền (trong vòng 01 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ);

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền; trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người sử dụng đất trả);

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định (thời hạn nộp đơn đề nghị giải quyết tranh chấp là không quá 30 ngày kể từ ngày thông báo/đăng tin lần đầu tiên - thời gian này không tính vào thời gian thực hiện thủ tục);

- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi đến cơ quan thuế và cơ quan tài chính (trong trường hợp có Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật); Cung cấp thông tin và hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính đối với trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc có sai sót để xác định nghĩa vụ tài chính, xác định các Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật; In Thông báo nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế phát hành và chuyển cho người sử dụng đất;

- Trường hợp hủy Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Sở Tài nguyên và Môi trường: lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp hủy Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện: lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định hủy Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền đồng thời lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền.

* Tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện việc niêm yết theo quy định.

* Tại Sở Tài nguyên và Môi trường:

Trường hợp hủy Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Sở Tài nguyên và Môi trường (không quá 05 ngày):

- Quyết định hủy Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền, đồng thời cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

- Chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố để trả kết quả cho người sử dụng đất.

Trường hợp hủy Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện (không quá 03 ngày):

- Cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

- Chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố để trả kết quả cho người sử dụng đất.

* Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (không quá 02 ngày trong trường hợp hủy Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện):

- Ký quyết định hủy Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do;

- Chuyển kết quả giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố để trình Sở Tài nguyên và Môi trường.

* Tại Cơ quan thuế và Cơ quan tài chính (không quá 05 ngày):

- Kiểm tra hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố chuyển đến; đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố xác định hoặc bổ sung thông tin trong trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Tiếp nhận thông tin về các Khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến (nếu có - thời hạn thực hiện của cơ quan tài chính là không quá 03 ngày).

- Xác định nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí liên quan đến quản lý, sử dụng đất;

- Phát hành Thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp theo quy định pháp luật, gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố để chuyển cho người sử dụng đất.

Bước 4: Trả kết quả giải quyết (01 ngày)

Người sử dụng đất căn cứ ngày hẹn trong Biên nhận liên hệ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân xã (đối với trường hợp nộp tại xã) hoặc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố nộp chứng từ chứng minh đã Hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) và nhận kết quả.

V. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT

1. Thẩm quyền giải quyết:

* Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam là bên nhận chuyển quyền:

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Văn phòng đăng ký đất đai thành phố.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế, cơ quan tài chính.

* Đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là bên nhận chuyển nhượng:

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Sở Tài nguyên và Môi trường/ Ủy ban nhân dân quận, huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Cơ quan thuế, cơ quan tài chính;Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, Phòng Quản lý đô thị (trường hợp công trình xây dựng không phù hợp với giấy tờ quy định vê xây dựng hoặc không có các giấy tờ quy định vê xây dựng theo điểm c, khoản 2, điêu 31 và điểm c,d khoản 2 điêu 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

2. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn giải quyết không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

VI. KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Cấp Giấy chứng nhận.

NẾU BẠN CHƯA RÕ HOẶC CÒN VƯỚNG MẮC BẤT CỨ ĐIỀU GÌ, HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI QUA SỐ ĐIỆN THOẠI 0931 060 668 - 0963 766 477 ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

86 Lượt xem

Ấn tượng Hãng Luật Thành Công | Công ty Luật sư giỏi - Uy tín TPHCM

Tôi đã rất ấn tượng khi là việc với công ty Luật Thành Công, Tư vấn rất kỹ và nhiệt tình.Thủ tục nhanh gọn, làm xong điện thoại báo nhận rất nhanh.Tôn trọng, nhiệt tình với khách hàng.Cám ơn công ty rất nhiều

Ông Trần Văn Dự
Ông Trần Văn Dự Giám đốc Công Tư Vấn Thiết Kế, Đo Đạc Và Dịch Thuật Trần Gia

Trong quá trình làm việc và tư vấn, nhân viên công ty Luật Thành Công đã thực hiện yêu cầu của tôi và tư vấn rất tốt cho tôi  trong các lĩnh vực Nhôm Kính và đúng theo thời hạn. chúc công ty thành công hơn nữa.

Ông HOÀNG VĂN HỢP
Ông HOÀNG VĂN HỢP Giám đốc - CÔNG TY TNHH GIA PHÁT QUẬN 12

Tư vấn nhiệt tình, thủ tục nhanh chóng, không mất thời gian đi lại. Sau khi thành lập được các Chuyên viên/Luật sư tư vấn tận tình về các hoạt động của doanh nghiệp.

Bà PHẠM THỊ HỒNG
Bà PHẠM THỊ HỒNG Giám đốc - CÔNG TY TƯ VẤN, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẠM CAO