Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Mục lục

    QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

    Tình huống đặt ra:

    Chào Luật sư, tôi tên Nguyễn Văn T, hiện tôi đang làm ở công ty TNHH X theo hợp đồng có thời hạn là 12 tháng. Tuy nhiên, đến nay tôi làm được 08 tháng nhưng Công ty thường hay trả lương trễ hạn, theo thỏa thuận hợp đồng tôi đã ký kết với công ty thường mùng 05 mỗi tháng tôi sẽ được nhận lương nhưng có tháng đên mùng 10 hoặc có khi 20, có tháng dường như không trả lương. Tôi là nhân viên làm việc ăn theo lương để trang trải cuộc sống, cứ nhận thương trể thế này có tháng tôi phải mượn tiền để dùng. Vài tháng đầu tôi nghỉ chắc chỉ tháng này thôi nhưng sự việc tiếp diễn liên tục. Tôi muốn hỏi nếu giờ tôi muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì có được không ạ, có vi phạm quy định pháp luật không ạ?

    Trả lời:

    Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Hãng Luật Thành Công – Sài Gòn, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

    Căn cứ theo Điều 37 Bộ Luật lao động 2012 quy định Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động:

    “1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

    d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

    đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

    e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

    g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

    a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

    b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

    c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

    3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

    Theo quy định trên, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với Công ty X theo điểm b, khoản 1 Điều 37 Bộ Luật lao động 2012. Đồng thời bạn phải thông báo cho Công ty X biết bạn muốn nghỉ việc trong thời hạn ít nhất là 03 ngày làm việc.

    NẾU BẠN CHƯA RÕ HOẶC CÒN VƯỚNG MẮC BẤT CỨ ĐIỀU GÌ, HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI QUA SỐ ĐIỆN THOẠI 0931 060 668 - 0963 766 477 ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ