Chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Mục lục

    CHẤM DỨT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

    Căn cứ pháp lý: Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009.

    1. Các trường hợp chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:

    Căn cứ điều 95 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp dưới đây:

    - Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí gia hạn hiệu lực theo quy định.

    - Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp

    - Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại. Hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp

    - Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục. Trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực. Mà không có lý do chính đáng. Trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại. Trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực.

    - Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát. Hoặc kiểm soát không có hiệu quả. Về việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.

    - Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

    2. Quyền yêu cầu chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:

    Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Với cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp. Điều kiện để thực hiện quyền này là phải nộp phí và lệ phí.

    Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Và ý kiến của các bên liên quan. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Hoặc thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

    Lưu ý: Đối với việc chấm dứt hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu, cũng có thể áp dụng quy định này.

    3. Hồ sơ gồm:

    - Tờ khai (02 tờ theo mẫu);

    - Chứng cứ (nếu có);

    - Giấy uỷ quyền (nếu có);

    - Bản giải trình lý do yêu cầu;

    - Chứng từ nộp phí, lệ phí.

    4. Trình tự thực hiện:

    - Trường hợp chủ văn bằng tự yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ:

    • Kiểm tra đơn về mặt hình thức và đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn;
    •  Kiểm tra hiệu lực của văn bằng bảo hộ yêu cầu chấm dứt;
    • Ra Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo yêu cầu của người nộp đơn.

    - Trường hợp yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện:

    •  Kiểm tra đơn về mặt hình thức (bằng chứng, lý do yêu cầu chấm dứt) và đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn;
    •  Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ;

    Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt một phần/ toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ;

    - Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

    Cách thức nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: Thông qua đại diện sở hữu công nghiệp hoặc nộp đơn trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ.

    Thời hạn giải quyết việc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

    NẾU BẠN CHƯA RÕ HOẶC CÒN VƯỚNG MẮC BẤT CỨ ĐIỀU GÌ, HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI QUA SỐ ĐIỆN THOẠI 0931 060 668 - 0963 766 477 ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ